TRÍCH DẪN TỪ VỰC THẲM
1
Đứng tấn
Vố búa tạ lòng đất
Túm cổ chai
Vứt xuống thẳm cùng
Tháu cáy
Núi trố
Chờ vực đảo khuynh
Mắt khuyết hãm không lấp đầy
Lỏ rỉ vàng ố
Chiều hoại sắc
Mọc mồng gà sần sượng
Sự vắng mặt đang cựa quậy
Giăng bẫy, ngoạm
Tiếng chim
Đùn mây cánh phượng
Lý lịch buộc thâu hồi
Gõ ngực
Nói nhảm
Người không thể nhận diện vực thẳm
Mà bị vực thẳm nhận diện
Chứng kiến:
Tiếng trẻ khóc sơ sinh
Bên cửa mình trái đất
2
Rượu tuột dốc cuống họng
Lòng reo ấm nước sôi
Cuộc hành trình gấp rút
Không lẽ suốt đời làm phỗng tượng
Đọc mật chú
Cho vực thẳm sống dậy
Bước lên
3
Rơi choảng
Bắn tiếng với hư vô
Chai liệng xuống đáy trũng
Sao miểng dạt lên bờ?
4
Dùng đòn bẫy thời gian
Quật núi đá
Đọc câu trả lời
Trên trang giấy chạy hàng lỗ đục
Cộm ngón tay kẻ mù
HÀNH KHÚC
Đất linh hiển ùn giếng nấc cụt
Nải đeo hàm thiết ngốn chân mây
Quét hất hủi phiến đá bạnh mặt
Trút nghìn thu dộng một cối xay
Điểm huyệt điêu đứng tê miệng lưỡi
Thất thố nỗi quẫy cựa hỗn mang
Vận chuyển oằn đốt lưng ngựa mỏi
Xớ rớ đồng vướng víu bủa ngang
Thâu vén đĩa bát quanh miệng vực
Liệng hòn ngói vỡ ngỏ sang sông
Mùi mũi xuôi tay về hổ cứ
Giã nhân gian, rồi một đoạn đường
Trái tim phình trướng banh lồng ngực
Lồng ngực xoè đôi cánh vọt bay
Vạm vỡ bắt võng choàng ngục thẳm
Lố nhố tiền thân lạnh trở vai
Vết máu bầm, đũng chiều bệnh hoạn
Hốt tàn đốm, thở nén môi sinh
Mỗi đợt sóng trồi làm bục giảng
Ngoắt lửa thiêu gạ gẫm mô hình
HOME