CÁ RỒNG

Chu Vương Miện

 

 

 
 

 

 






thân chim lồng nhìn qua quá nản
nhốt trong lồng bát nước bát cơm
đứng trên cây ngang ría lông rồi
ỉa hót cũng không vỗ cánh cũng
không thân cá rồng bơi trong hồ
thủytinh mầu trắng dài 1 mét
giống thắt lưng uốn lượn dọc ngang
nom lóa mắt 1 con cá  hút
bụi [nôlệ] ăn chất dưới đáy
4 con cá hút bụi [nôlệ]
ăn chất dơ 4 thành hồ có
ngày được chủ nuôi bằng cá mồi
có ngày được ăn bằng giò heo
[xắc nhỏ] nuôi vài năm cá rồng
chuyển qua mầu đỏ chủ nuôi phát
giầu to 1 giangsơn là 1
cái hồ đủ nước ấm và máy
bơm dưỡngkhí ăn ở đó và
cũng ỉa luôn ở đó cứt trôi
qua trôi lại lẫn thức ăn nói
chungchung 1 chốn giangsơn
của cá rồng [1 loài qui hiếm]
thiện hạ chỉ nhìn 1 chiều thấy
diện không thấy điểm chỉ nhìn thấy
cá bơi qua bơi lại ngửa mặt
vểnh râu cũng chả có ai rỗi
hơi nhìn kỹ hơn cứt lấm trên
đầu từ lúc nuôi trong hồ rồi
 rồi già rồi chết con chim mồi
nuôi trong lồng hết thời phìphạc
nuôi tốn cơm chả gáy được 1
câu hay quá già thờithế  đã
qua mau câu gù cũ chả còn
ăn khách nữa bên này lồng cu
con mồi limdim ngủ bên kia
hồ cá [cá rồng] ăn lẫnlộn
cứt va cơm ôi nhângian biết
bao chuyện bìnhthường ø rồi có
bữa giachủ dẫn vợ con đi
vocation mấy ngày đầu
cá rồng đọi quá xơi tạm dần
những con hút bụi hồ đục ngầu
đồ ăn và cứt cá trộn nhau
chờ thêm 1 ngày đền hôm sau
cá rồng nhẩy ra khỏi hồ nằm
chết ngắc cá thòilòi cá rắn
cá rồng đều giống nhau khi chết

 

 

 

Last modified on 02/28/2008 6:00 PM © 2004 2008 www.thotanhinhthuc.org.
MUCLUC