|
|
THE PERSON STANDING ON THE CURB NGƯỜI ĐỨNG BÊN LỀ Translated by J. Do Vinh Phan Tấn Hải |
|
THE PERSON STANDING ON THE CURB
By J. Do Vinh
Turn around, look across, crowd in, to be
crowded out. A waterfall of people,
pouring footsteps, streams of people fleeing
in fear, pushing each other forward, running,
|
NGƯỜI ĐỨNG BÊN LỀ
Phan Tấn Hải
Quay lại, nhìn ngang, chen vào, bị lấn
ra. Thác người xô đẩy, lũ lượt theo
chân, những dòng người sợ hãi dắt dìu,
chen nhau cùng đi, cùng chạy, cùng nhảy.
|
|
jumping. The streams of people stampeding
over each other and pouring down like
waterfalls and rivers -- not enough time
to look ahead, to look to one side, to look
|
Những dòng người dày xéo lên nhau trôi
chảy đi như thác như sông – không kịp
nhìn về trước, không kịp nhìn qua bên,
không kịp nhìn dưới chân, có ai sau
|
|
down at their feet, those in front of them egg them on,
yelling. I stand on the curb looking at them,
in the midst of a hail of stone, and rain
|
lưng thúc tới, có ai trước mặt giục
giã, hò hét. Tôi đứng bên lề nhìn
theo, giữa những trận mưa đá ném sang,
những trận mưa lời chúc dữ bay khắp
|
|
of curses flying through the skies, through the towns,
through the jungles and mountains, through the trails,
through the deep valleys without a way out.
Without a way out, I cast my eyes looking
|
trời, khắp phố phường, khắp rừng núi, khắp
đuờng mòn, khắp thung lũng chập chùng, không
lối ra. Không lối ra, tôi dõi mắt
tìm em, đăm chiêu, mơ hồ, mong đợi,
|
|
for you, pining, dreaming, waiting, without
a way out, in the clouds gathering and
parting. Please look back to the curb, where the
people who have no other place in this world,
|
không lối ra, trong nhóm mây tan hợp.
Xin em nhìn ngược ra bên lề, nơi
những người không còn chỗ trên trần gian,
nơi tôi, ngửa bàn tay lên để chờ
|
|
where I stand with my hands open upward
waiting for blessings, open downwards to
hold the warmth in, shriveled up. Hurry up,
a little more hurried, in case the waterfall
|
xin ơn phước, úp bàn tay lại để
ủ hơi ấm, co ro. Mau một chút,
mau một chút nữa, kẻo thác người lại
cuốn đi, và rồi chúng ta sẽ có
|
|
of people would wash me away, and then
there would be a day when we will shut our
eyes together and remember the moments
when we crossed the boundaries, a little more
|
ngày cùng nhắm mắt và nhớ lại phút
giây chạy ra ngoài lằn ranh, mau một
chút nhé, một chút thôi, kẻo rồi mây
tan. Tôi về ngồi khóc, cặm cụi viết
|
|
hurried, just a little more in case the clouds
part. I go home and cry, busily scribbling
a few lines of poetry on a piece of paper,
on wood on the side of a bridge, on a
|
những dòng thơ lên giấy, lên thanh gỗ
bên thân cầu, lên vuông gạch hè phố,
lên kính cửa sổ trước nhà, hy vọng
mơ hồ một hôm thác người lại xô
|
|
brick in the town, on a window in front
of a house, hoping and wishing that one
day the waterfall of people would push
you back to me, I find my words
|
|
|
scattered through the skies, through the towns, through
the jungles and mountains, through the deep valleys
without a way out, and I sit amongst
the mountains of words, but it is too late,
|
đẩy em về, tìm thấy chữ tôi giăng
khắp trời, khắp phố phường, khắp rừng núi,
khắp đuờng mòn, khắp thung lũng chập chùng,
không lối ra, và tôi ngồi giữa những
|
|
the paper has been torn some time ago
by someone, the wood on the bridge is broken.
and the brick had broken, I still pick up
the broken glass, and put them back together,
|
núi chữ, những núi chữ, những núi chữ.
Nhưng đã trễ, trang giấy một thời ai
đã xé, thanh gỗ bên cầu đã gãy,
và vuông gạch đã vỡ, còn tôi đang
|
|
broken words, and your innocent soul, where
is it now. As I stand on the curb, the curb...
|
nhặt lại từng mảnh kính vỡ, ghép lại
từng mảnh kính, chữ vỡ, và em hồn
sơ nguyên của tôi nơi đâu, nơi đâu.
Tôi đang đứng bên lề, bên lề...
|
|
Translated by J. DO VINH
|
PHAN TẤN HẢI
|
|