|
TSUNAMI TSUNAMI
Translated by J. Do Vinh
When I first learned how to read, to write,
to listen see and understand, to imagine,
to remember my life drifting afar
to a place that is suffering a natural
|
TSUNAMI TSUNAMI SỐ 2
Nguyễn Lương Ba
Khi bắt đầu biết đọc, biết viết, biết
nghe nh́n hiểu, biết tưởng tượng, biết nhớ
lại trong đời ḿnh đang trôi ở một
nơi xa cái nơi đang bị thiên tai,
|
|
disaster. The first time I heard tsunami
tsunami tsunami, tsunami tsu-
nami. Oh, south asia where I am
familiar, had come to pass, had made landfall
|
Th́ lần đầu tiên tôi nghe tsunami
tsunami tsunami, sóng thần sóng thần.
Ôi vùng đông nam á nơi tôi biết,
đă đi qua, đă cập bến, biết bao
|
|
and so many love, Ladang, Penang
Galang Indonesia, when I on a
boat crossing the seas on a voyage.
The horrible waves after waves and I
know that I have died on a stormy night.
Oh but to let the boat sink. Oh the great
|
Thân thương, nào Ladang, Penang
Galang Indonesia. Khi tôi từ
con thuyền vượt đại dương, một ra đi,
sóng dữ, vâng sóng dữ và tôi biết
|
|
storm quickly passing powerfully and
naturally without question, and I
imagine the horror but how could I
imagine such horror when the waves like
|
Rằng ḿnh đă chết giữa đêm giông băo.
Ồ, th́ cũng đành để con thuyền ch́m.
Ôi, cơn băo lớn lao vội vàng đi qua,
mạnh mẽ, thản nhiên chả cần hỏi han.
|
|
the heavens crashing down on the beautiful
beaches like a dream where there are people
enjoying the pleasures of the world, so
it begs the question where is God’s mercy
|
Và tôi liên tưởng sự khủng khiếp kinh
hoàng, mà làm sao liên tưởng được khi
cơn sóng như trời sập đánh vào các
băi biển xinh đẹp thơ mộng, mà ở
|
|
for a tsunami as such? (a Christmas
had just come to pass). Too many people
had been killed in a single day quickly
disappearing, quickly dissolving while
|
Đó những người ở thế gian đang tận
hưởng lạc thú trần gian th́ thử hỏi
ân sủng của Chúa và tsunami là thế nào?
(Một mùa Giáng Sinh vừa mới qua đi.)
|
|
they were speaking and smiling in this life.
Life remains virginal. Let’s look to the
Southern sea and the mother holding her
child in Banda Aceh had died truly not
|
Quá nhiều người đă chết trong một ngày,
nhanh chóng biến mất, nhanh chóng tan đi
mà họ th́ đang cười nói với cuộc
đời này. Cuộc sống vẫn c̣n trinh nguyên,
|
|
knowing what to say! The sea is now calm?
|
Hăy nh́n về biển Đông và bà mẹ
đang ôm đứa con ở Banda Aceh
đă chết, mà thật không biết nói ǵ!
Mà biển th́ lại đang êm, có phải?
|
|
Translated by J. DO VINH
|
NGUYỄN LƯƠNG BA
|
|
|
12-29-2004
* Theo bản tin của các hăng thông tấn AP và Reuters phát lúc 22g30 ngày 29-12, con số nạn nhân ở các nước Châu Á bị sóng thần tàn phá sẽ hơn 100,000. Hiện tại, ngoài khoảng 76,700 người chết được ghi nhận chính thức vẫn c̣n hàng chục ngàn người mất tích và ít c̣n hy vọng sống sót.
(Theo Tuổi Trẻ Online).
|